Cấu tạo & nguyên lý hoạt động Xi lanh khí nén hãng Norgren
Ngày đăng : 14/08/2021

I, Transport Device (Actuator)
1, Xi lanh (Cylinder): thiết bị chuyển đổi năng lượng của khí nén thành động năng, khí nén tác dụng làm pít tông của xi lanh chuyển động, thông qua đó truyền tải đến thiết bị.
a, Cấu tạo chính

                                      
- Thân trụ (thùng)
- Pít tông (piston)
- Trục piston (cần piston)
- Lỗ cấp khí (cổng cap-end)
- Lỗ thoát khí (cổng kết thúc thanh)
- Bộ seal kit
                                
* Thân xi lanh
                                               
- Vật liệu kim nhôm silic: là kim loại có khối lượng riêng nhỏ, có tính dẻo, tính chống ăn mòn phù hợp với các ứng dụng ở môi trường hoạt động dưới 80 ° C
- Vật liệu không phải là kim loại có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn rất cao, cùng khả năng chịu nhiệt độ cao hơn nhôm silic nên được sử dụng phù hợp với môi trường yêu thích mà nhôm silic không phù hợp nhảy lò cò
- Vật liệu: được ứng dụng với các loại xy lanh cần thúc đẩy hoặc áp suất mạnh.

* Vật liệu piston
                           
-Thép hợp kim: S45C, S50C, SCM 440, SUS 304, SUS 316…. Đối với piston trục: là có độ cứng, độ cứng, độ dẻo phù hợp với gia công khí và chế tạo máy
- silic với quả piston

* Seal data xi lanh
                                          
** Cao su NBR, tên gốc: cao su nitrile-butadien, hay cao su tổng hợp chịu dầu, được sản xuất từ ​​một chất lượng đồng đẳng của acrylonitrile và butadien. Use in ống dẫn, sản xuất các loại gioăng, cao su và các sản phẩm khác mà tính năng chịu dầu là yêu cầu cần thiết đối với vật liệu. Ngoài khả năng kháng dầu, dầu mỏ và hydrocacbon thơm, NBR còn có khả năng chống dầu thực vật và nhiều loại axit. Nó cũng có tính năng kéo giãn tốt, cũng như hồi phục năng lực đối với sức căng và lực nén.
   Mặt hạn chế: bởi vì chi phí cao, NBR thường không được sử dụng cho các ứng dụng không hỏi vật liệu có tính kháng dầu. Khi chịu dầu là cần thiết, chi phí cho vật liệu này sẽ là sự hợp lý. Cao su nitrile thường bị hủy hoại bởi xút, axit đậm đặc, ozone, xeton, este, andehit, clo khử trùng và nitro hydrocacbon

                                            

** Viton: FKM, FPM, Fluoropolymer, Fluoroelastomer là một loại cao su tổng hợp có khả năng chịu được axit ở nhiệt độ cao, đáp ứng được các yêu cầu và ứng dụng ở môi trường yêu thích
- Gioăng cao su Viton chịu được các loại chất hóa học, dầu và chịu nhiệt độ cao
- Ron cao su sử dụng vòng đệm cho mặt bích, máy móc thiết bị dầu
- Cao su vòng đệm Viton sử dụng trong môi trường dầu nhớt, nước nóng lạnh, thời tiết, ozon, axit, bazơ, hydrocacbon, môi trường hữu cơ.

                                              

** Caosu EPDM: một hồi sinh vật liệu loại, được tổng hợp từ ethylene với propylene monome (copolyme Ethylene propylene) và đôi khi với một số monome thứ ba (Ethylene propylen terpolymers) .. năng lực cảm ứng được rất tốt với các Loại môi trường, muối ăn, kiềm loãng, hơi nước, ánh sáng mặt trời, tác động của tia ozon và làm việc trong môi trường nhiệt độ cao.
- Cao su EPDM có dãy nhiệt độ làm việc từ -50 ° C đến 120 ° / 150 ° C (- 60 ° F tới 250 ° / 300 ° F), dãy nhiệt độ này còn được phục hồi vào hệ thống lưu trữ.
- Cao su EPDM thường được sử dụng để làm kín trong sản xuất công nghiệp như gioăng cao su, gasket cao su, Joint nắp bồn ...
- Không nên sử dụng EPDM cao su cho môi trường tiếp xúc với dầu nhớt, dầu mỏ, mỡ và hydrocacbon
                            
** PUR (Polyurethane) hợp chất cao phân tử được tạo ra từ nhiều hợp chất khác nhau như polyol, chất tạo bọt, isocyanate, chất xúc tác…

  • Khả năng chịu mài mòn.
  •  Không bám dầu mỡ, môi trường hữu cơ.
  •  Bền với môi trường, chịu được tác động không bị oxi hóa, biến tính chống cháy.
  •  Khả năng cách điện, chống nóng, cách âm tốt.
  •  Siêu nhẹ, chịu lực, khả năng co giãn, chống va đập cao.
                                 

** Cao su SBR: cơ sở dữ liệu cho các phần lớn các loại cao su tổng hợp, SBR thông thường chứa 23,5% styren và 76,5% butađien
Cao su SBR có độ ổn định tốt trong môi trường axít hữu cơ và vô cơ cũng như bazơ hay nước và rượu. Tuy nhiên, sự ổn định của nó lại xuống chậm đối với môi trường dung lượng như các chất béo, hợp chất thơm và các chất hiđrôcacbon clo hóa, có thể là trong dầu bôi trơn, mỡ hay ximăng. Đối với các tác động của thời tiết, nó chịu đựng tốt hơn so với tự nhiên cao, nhưng kém hơn cao su cloropren (CR) và cao su etyl propylen đien monome (EPDM). Nhiệt độ khoảng mà các ứng dụng có SBR sử dụng chịu được là khoảng - 40 ° C đến +70 ° C.

 

b, Nguyên lý hoạt động của xi lanh khí nén:

+ Sau khí lắp đặt đúng vị trí và kích hoạt,  khí nén được đưa vào bên trong xi lanh  thông qua lỗ cấp khí

+  Lượng khí nén tăng dần chiếm lấy không gian bên trong xi lanh, khiến piston dịch chuyển tịnh tiến tới lui và truyền động  điều khiển thiết bị bên ngoài

                               

c, Thể loại: gồm 3 dạng chính:
* Xi lanh tác động đơn:

+ Sinh công từ 1 bên trái của piston, ngược về bằng tác động của lò xo hoặc từ bên ngoài tác động
+ This type normal has 1 lỗ cấp khí và 1 lỗ thoát khí, để điều chỉnh nén dòng khí cho xi lanh thường dùng van solenoil 3/2

* Xi lanh tác động kép:
+ Xi lanh khí nén hai chiều dòng khí được sử dụng để sinh lực đẩy Pitston từ 2 bên trái
+ Đối với dạng này xi lanh có 2 lỗ dùng nguồn khí nén, lưu trữ lượng khí nén để tái sử dụng các dòng van điện từ chia khí 4/2, 5/2 hoặc 5/3, 1 cuộn cuộn đầu hoặc Cuộn 2 đầu
 
* Xi lanh chuyển động quay:
+ Hoạt động bằng van điện từ 3/2, 5/2 hoặc 4/2. Piston có thanh truyền tới bánh răng, góc quay 0-360 độ, mô-men xoắn vào khoảng 0,5 đến 25 Nm, áp suất vận hành 6,1 Bar.
+ Tùy chọn theo đường kính của pitston, xi lanh được phép nén khí nén 5/3, 5/2 để cấp phép nén khí.

                                 
  
*Một số loại truyền tải khác

                             

  •  Air Bellows

                  

  •  Shock Absorbers: giảm xóc 

                                      

                                  

3, Ứng dụng cho các đặc thù của ngành:
a, Trong nghành xi măng, xi lanh thường được sử dụng nhiều trong bao bì đóng máy hệ thống, bao gồm các biến số phổ biến:

  •  Xi lanh cấp dữ liệu (3 vị trí), có các model thường thấy như: SPSG01277,…
  •  Xi lanh kẹp chặt: RM / 53430/30,…
  •  Xi lanh đá bao: RA / 8020 ../ M / .., PCA / 702040 / M / 125
  •  Xi lanh at the system camera severboot automaticly use sụng các dòng RA / 8020… / M /…

b, Trong ngành sắt thép, nhiệt điện: là những ngành có môi trường làm việc yêu thích, do đó các sản phẩm được sử dụng thường xuyên có đặc tính chống bụi, chịu nhiệt độ cao, thường là các dòng RA / 8020. / M / .. or PRA / 8020 ../ M / .. và một số dòng xy lanh đặc biệt như: dòng KM / 31000 (130 ° C), dòng KM / 55001 / M… (150 ° C)

Để tiến độ check hàng nhanh và chuẩn xác nhất, quý khách hàng vui lòng cung cấp nhưng thông số như bảng dưới đây

                       

Giải thích ý nghĩa bảng lựa chọn thông số giúp quý khách dễ dàng lựa chọn cho phù hợp với yêu cầu của nhà máy.

 

 👉 Để được tư vấn tốt và nhanh nhất, quý khách vui lòng liên hệ với Dimo - Đại lý của hãng IMI với thương hiệu Norgren, Buschjost tại Việt Nam 

☎ Hotline: 091 4602 986 – 0243 9965 886
📩 Email: info@dimovietnam.com
🌐 Website: http://dimovietnam.com/

                        

2
3
4